Thứ Hai, 20 tháng 4, 2015

Việt Luật hướng dẫn thủ tục bố cáo thành lập doanh nghiệp với nội dung cụ thể như sau :
tu-van-dang-bo-cao-thanh-lap-doanh-nghiep

Bố cáo thành lập doanh nghiệp là việc các doanh nghiệp sau khi được thành lập, trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có trách nhiệm phải đăng thông tin trên mạng thông tin doanh nghiệp của Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết, báo điện tử trong ba (03) số liên tiếp (Điều 28 Luật Doanh nghiệp).
Những nội dung chủ yếu của việc bố cáo thành lập doanh nghiệp bao gồm:
- Tên doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền phát hành đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;
- Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập;
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Nơi đăng ký kinh doanh.
Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định như trên.
Trường hợp Doanh nghiệp sau khi được thành lập mà không công bố hoặc công bố không đúng thông tin về đăng ký kinh doanh thì sẽ bị sử phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (Khoản 1 Điều 38, Nghị định số 53/2007/NĐ – CP ngày 04/04/2007 về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư).
Quý khách hàng có nhu cầu đăng bố báo thành lập công ty hãy liên hệ với Việt Luật để được tư vấn và lựa chọn cách thức phù hợp nhất.
Tham khảo :
Thành lập văn phòng đại diện công ty 
Tư vấn thành lập chi nhánh công ty cổ phần 
Thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật tại địa chỉ số 126 - Phố Chàu Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp tại Hà Nội và Hồ Chí Minh ,chúng tôi tư vấn khách hàng thủ tục thành lập văn phòng đại diện với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất .
tu-van-thu-tuc-thanh-lap-van-phong-dai-dien

Chi phí dịch vụ thành lập văn phòng đại diện tại Hà Nội : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
1. Tư vấn trước khi thành lập Văn phòng đại diện:
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở của Văn phòng đại diện;
- Tư vấn phương thức hoạt động của Văn phòng đại diện;
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của Trưởng Văn phòng đại diện và các chức danh quản lý khác của chi nhánh;
2. Soạn thảo hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện:
- Thông báo thành lập Văn phòng đại diện;
- Biên bản cuộc họp về việc thành lập Văn phòng đại diện;
- Quyết định thành lập Văn phòng đại diện;
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu Văn phòng đại diện (có chứng thực);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (có chứng thực);
- Điều lệ của công ty (bản sao có đóng dấu công ty).
- Thông báo cấp mã số thuế phụ thuộc cho Văn phòng đại diện của Cục thuế nơi công ty có trụ sở chính (bản gốc)
3. Đại diện cho khách hàng làm thủ tục thành lập Văn phòng đại diện tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư, Sở công an, Cục thuế).
4. Tư vấn, hỗ trợ khách hàng sau thành lập:
- Tư vấn lập hồ sơ Doanh nghiệp;
- Tư vấn quản trị doanh nghiệp;
- Tư vấn thủ tục mua hoá đơn, thuế;
- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí trong các lĩnh vực liên quan.
Dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật : 
Thành lập công ty tại Việt Luật 
Thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài
Dịch vụ thành lập công ty tnhh
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 
Việt Luật hướng dẫn thủ tục và khâu chuẩn bị hồ sơ doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam , Nội dung hồ sơ chuẩn bị cụ thể như sau :
ho-so-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam

Hồ sơ bao gồm:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân:
Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: 
Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).
6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ).
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
Chi phí làm hồ sơ cụ thể như sau : Liên hệ thương thảo .
Tham khao các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thành lập chi nhánh công ty cổ phần 
Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thủ tục sáp nhập công ty cổ phần 
Thông tin liên hệ 
công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Chủ Nhật, 19 tháng 4, 2015

Để tiến hành các thủ tục tư vấn đầu tư ra nước ngoài các doanh nghiệp cần chuẩn bị những thủ tục như thế nào ? Việt Luật tư vấn về thủ cụ thể tới các doanh nghiệp với nội dung cụ thể như sau :
tu-van-thu-tuc-dau-tu-ra-nuoc-ngoai

1/ Tư vấn cơ bản việc đầu tư ra nước ngoài:
- Tư vấn cho nhà đầu tư về các đối tượng được phép đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn về điều kiện đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn các lĩnh vực khuyến khích, lĩnh vực cấm, lĩnh vực hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn việc đăng ký vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn thẩm quyền của cơ quan cấp phép đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn quy trình đăng ký, thẩm tra cấp phép đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn việc lập hồ sơ, dự án đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước, sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án đầu tư tại nước ngoài.
- Tư vấn đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài.
- Tư vấn các vấn đề khác khi đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư.
2/ Hồ sơ đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
- Văn bản đăng ký dự án đầu tư ra nước ngoài;
- Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với trường hợp nhà đầu tư là Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty hợp danh hoặc Công ty cổ phần hoặc hợp tác xã trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc hợp tác đầu tư đối với dự án đầu tư có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.
-  Dự án đầu tư ra nước ngoài.
- Chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tài liệu các cá nhân liên quan.
3/ Thẩm quyền cấp đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
- Cục đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch và đầu tư.
- Số lượng hồ sơ: 04 bộ
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc
Chi phí về thủ tục tư vấn đầu tư ra nước ngoài : Liên hệ thương thảo .
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thủ tục sáp nhập công ty cổ phần 
Dịch vụ thành lập công ty tnhh
Kế toán thuế trọn gói cho doanh nghiệp
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chàu Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn thủ tục và trình tự xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam , Nội dung cụ thể được chuyên viên tư vấn của chúng tôi tư vấn chi tiết nhất .
thu-tuc-xin-cap-giay-chung-nhan-dau-tu

Trong quá trình xin cấp giấy phép nếu có bất cứ vướng mắc nào về thủ tục , chúng tôi hỗ trợ khách hàng nhanh nhất , cam kết mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất khi làm việc cùng chúng tôi .
A. THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ:
Căn cứ vào quy mô dự án đầu tư, lĩnh vực đầu tư cũng như việc phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư được quy định như sau:
1. Dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
(Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư nêu trên được thực hiện trên địa bàn).
1.1. Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cụ thể:
a. Các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong những lĩnh vực sau:
- Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;
- Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;
- Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Phát thanh, truyền hình;
- Kinh doanh casino;
- Sản xuất thuốc lá điếu;
- Thành lập cơ sở đào tạo đại học;
- Thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
b. Dự án đầu tư không thuộc quy định nêu trên, không phân biệt nguồn vốn và có quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng Việt Nam trở lên trong những lĩnh vực sau:
- Kinh doanh điện; chế biến khoáng sản; luyện kim;
- Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;
- Sản xuất, kinh doanh rượu, bia.
c. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sau:
- Kinh doanh vận tải biển;
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông và internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng;
- In ấn, phát hành báo chí; xuất bản;
- Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học độc lập.
d. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b, c trên nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
đ. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b, c trên không nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hoặc dự án không đáp ứng các điều kiện mở cửa thị trường quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chủ trì, lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
e. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b, c trên thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
1.2. Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

2. Dự án do Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (gọi chung là Ban Quản lý) cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
(Ban Quản lý tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư nêu trên được thực hiện trên địa bàn).
- Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư (xem quy định cụ thể tại tiểu mục 1.1.1 trên);
- Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn chưa được quy định thuộc quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ dự án đầu tư được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư đó.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư và làm các thủ tục đầu tư theo quy định.

A. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ:
1. Đối với dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư:
Theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nếu có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước: 
- Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc các trường hợp là dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư; dự án không thuộc đối tượng các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
- Nhà đầu tư đăng ký đầu tư tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khi công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế).
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư.
- Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ.
3. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài:
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư như sau:
a. Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm:
- Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
b. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
4. Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra:
Đối với dự án đầu tư có điều kiện theo lĩnh vực, hoặc có điều kiện về vốn đầu tư thì thuộc diện thẩm tra theo quy định của Luật đầu tư.
Chi phí xin cấp giấy chứng nhận đầu tư: 1.500 USD ( ĐÃ bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777