Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016

Sau khi bạn thành lập doanh nghiệp, điều bạn cần chú ý đó là hoạt động kinh doanh và nắm bắt và thực hiện đầy đủ các quy định và nghị định thuế với doanh nghiệp của mình, với chức năng là đơn vị tư vấn lâu năm  tại Hà Nội và HCM hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty chúng tôi tư vấn tới khách hàng nội dung cụ thể như sau:
ho-tro-hoa-don-doanh-nghiep

Câu hỏi 1: Thông báo phát hành hóa đơn là gì? Khi nào phải gửi thông báo phát hành hóa đơn?
Trả lời:
* Tại Điều 9, Thông tư 64/2013 hướng dẫn:
Thông báo phát hành hóa đơn là văn bản của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý, kèm theo hóa đơn mẫu, trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ (trừ hóa đơn được mua, được cấp tại cơ quan thuế).
Thông báo phát hành hóa đơn và hoá đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hoá đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.
Câu hỏi 2 : Nội dung thông báo phát hành hóa đơn được quy định như thế nào?
Trả lời:
* Tại khoản 2, Điều 9 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn như sau:
Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hoá đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hoá đơn (đối với hoá đơn đặt in), tên và mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn (đối với hoá đơn tự in), tên và mã số thuế của tổ chức trung gian cung cấp giải hoá đơn điện tử (đối với hoá đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành? tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.
Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hoá đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hoá đơn kèm theo hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hoá đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.
Câu hỏi 3: Thông báo hóa đơn trong một số trường hợp cụ thể và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc quản lý thông báo phát hành hóa đơn được quy định như thế nào?
Trả lời:
* Tại khoản 4, Điều 9 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn như sau:
Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế GTGT riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế GTGT cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc chi nhánh không phải Thông báo phát hành hoá đơn.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hoá đơn của tổ chức, hộ, cá nhân phát hành, tổ chức xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về phát hành hoá đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hoá đơn đã thông báo phát hành của tổ chức, hộ, cá nhân.
Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức, hộ, cá nhân gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết. Tổ chức, hộ, cá nhân có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.
Câu hỏi 4: Doanh nghiệp muốn tiếp tục sử dụng số đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết khi có sự thay đổi tên, địa chỉ thì có phải làm Thông báo phát hành hóa đơn không?
Trả lời:
* Tại khoản 2, Điều 9 Thông tư 64/2013 hướng dẫn:
Đối với các số hoá đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì đóng dấu địa chỉ mới lên hoá đơn, gửi bảng kê hoá đơn chưa sử dụng (mẫu số 3. 10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến. Nếu tổ chức, hộ, cá nhân không có nhu cầu sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả huỷ hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Câu hỏi 5: Thế nào là hóa đơn mẫu? hoá đơn mẫu được sử dụng như thế nào?
Trả lời:
* Tại các khoản 3 và 4 Điều 9 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn như sau:
Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ "Mẫu trên tờ hóa đơn.
Hoá đơn mẫu kèm thông báo phát hành để gửi cơ quan Thuế và để niêm yết tại các cơ sở sử dụng bán hàng hóa, dịch vụ là liên giao cho người mua hàng.
Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân khi thay đổi tên, địa chỉ thông báo phát hành số lượng hoá đơn còn tiếp tục sử dụng không có hoá đơn mẫu hoặc các chi nhánh trực thuộc sử dụng chung mẫu hoá đơn với trụ sở chính khi thông báo phát hành hoá đơn không đủ hoá đơn mẫu thì được sử dụng 01 số hóa đơn đầu tiên sử dụng theo tên, địa chỉ mới hoặc được phân bổ để làm hoá đơn mẫu. Trên hóa đơn dùng làm mẫu gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và đóng chữ “Mẫu” để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu không phải thực hiện thông báo phát hành (không kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại Thông báo phát hành hóa đơn).
Câu hỏi 6: Doanh nghiệp muốn sử dụng mẫu hóa đơn mới cùng với số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì có phải lập Thông báo phát hành hóa đơn không?
Trả lời:
* Tại khoản 2, Điều 9 Thông tư 64/2013 hướng dẫn:
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này. (Các nội dung thay đổi liên quan đến tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hoá đơn (đối với hoá đơn đặt in), tên và mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn (đối với hoá đơn tự in), tên và mã số thuế của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử (đối với hoá đơn điện tử).
Riêng hoá đơn xuất khẩu, nếu có sự thay đổi mẫu hoá đơn nhưng không thay đổi các nội dung bắt buộc thì không phải thực hiện thông báo phát hành mới.
Câu hỏi 7: Cục Thuế khi bán, cấp hóa đơn đặt in lần đầu cho các đối tượng có phải lập thông báo phát hành hóa đơn không?
Trả lời:
* Tại Điều 10 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn về Phát hành hóa đơn của Cục Thuế như sau:
1. Hoá đơn do Cục Thuế đặt in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành hoá đơn.
2. Nội dung thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư này và theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thông báo phát hành hoá đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi cấp, bán. Thông báo phát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian thông báo phát hành còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi vào cơ quan thuế.
Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung.Thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.
4. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này.
Câu hỏi 8: Đối tượng nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ?
Trả lời:
* Tại khoản 1, Điều 12 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn về cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in như sau:
Cơ quan thuế cấp hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hoá đơn.
Câu hỏi 9: Hóa đơn lẻ được cơ quan thuế cấp bao gồm các loại hóa đơn nào?
Trả lời:
* Tại khoản 2, Điều 1 2 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn:
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.
- Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.
- Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán.đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.

Câu hỏi 10: Việc mua hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh tại cơ quan thuế tiến hành như thế nào?
Trả lời:
* Tại khoản 3, Điều 11 Thông tư 64/2013 hướng dẫn:
- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hoá đơn phải có đơn đề nghị mua hoá đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Khi đến mua hóa đơn, người mua hoá đơn (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ kinh doanh uỷ quyền bằng giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.
Tổ chức, cá nhân mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hoá đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế:
Cơ quan thuế bán hoá đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.
Sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hoá đơn và đề nghị mua hoá đơn trong đơn đề nghị mua hoá đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hoá đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hoá đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hoá đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.
Số lượng hoá đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hoá đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hoá đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hoá đơn bán lần tiếp theo.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

Câu hỏi 11: Tổ chức các nhân cần mua hóa đơn lẻ thì liên hệ cơ quan thuế nào? phải làm thủ tục gì?
Trả lời:
* Tại khoản 3, Điều 12 Thông tư số 64/2013 hướng dẫn về Cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.
- Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú).
Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hoá đơn lẻ.
Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hoá đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.
Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hoá đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế
Những thắc mắc cần góp ý hãy liên hệ với Việt Luật theo địa chỉ : số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội để được tư vấn .
Hotline: 043 997 4288 / 0965 999 345
hoa-don-gianh-cho-doanh-nghiep
Câu 1: Công ty CP Bảo vệ Thực vật An Giang

Hỏi: Tại khoản 2, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, khác với Luật thuế GTGT. Như vậy Doanh nghiệp áp dụng theo quy định nào cho đúng?

Đáp: Theo quy định tại khoản 2, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính: Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu được dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT.

Nội dung này cũng đã được quy định cụ thể tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế Giá trị gia tăng.

Câu 2: Công ty CP Bảo vệ Thực vật An Giang

Hỏi: Quyết toán thuế TNCN: Ông A làm việc tại Công ty từ tháng 11 đến tháng 12/2013 sang tháng 01/2014 nghỉ việc, không ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế. Xin hỏi trường hợp này quyết toán năm 2013 như thế nào?

Đáp:

    + Tại điểm b.2, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định: Đối với cá nhân cư trú hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ việc làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần.

    + Trường hợp Ông A không ủy quyền quyết toán thuế thì Công ty xuất chứng từ khấu trừ thuế để ông A tự quyết toán.


Câu 3: NNT: Trần Thị Hằng

Hỏi: Doanh nghiệp chúng tôi thanh toán tiền mua hàng bằng chứng từ ủy nhiệm chi đối với hàng hóa trên 20 triệu đồng, nhưng những chứng từ UNC thanh toán tiền hàng hóa là các số tài khoản tiền vay, mỗi lần DN chứng tôi nhận nợ vay thì ngân hàng cấp cho DN chúng tôi 1 khế uớc vay là 1 số tài khoản mới và từ tài khoản này DN chúng tôi chi tiền cho người bán. Vậy các số tài khoản này DN chúng tôi có bắt buộc đăng ký với cơ quan thuế theo mẫu 08-MST hay không và các chứng từ thanh toán tiền hàng trên có đúng quy định của Luật thuế không?

Đáp:

    + Tại Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định: Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có sự thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thuơng mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Do đó, đối với các số tài khoản mới được các ngân hàng thuơng mại, tổ chức tín dụng cấp để thực hiện các giao dịch thanh toán thì DN phải thông báo cho cơ quan thuế biết.

    + Tại khoản 3, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán, ủy nhiệm chi cũng là 01 hình thức thanh toán qua ngân hàng.

Câu 4

Hỏi:  Những doanh nghiệp được ưu đãi thuế miễn thuế TNDN trong 5 năm, đối với những chi phí phát sinh trong SXKD nhưng DN không khai hoặc không đưa vào chi phí. Doanh nghiệp có vi phạm luật gì không?

Đáp: Doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán theo Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 của Chính phủ.

Câu 5

Hỏi: Giấy báo có của ngân hàng không viết số tiền bằng chữ, do yêu cầu của Cục Thuế phải có số tiền bằng chữ, ngân hàng bổ sung thêm thì không đúng với ngày của giấy báo có ban đầu. Đây là lỗi của ngân hàng, Công ty có được sử dụng chứng từ này để khấu trừ, hoàn thuế hay không?

Đáp:  Đề nghị Công ty liên hệ với ngân hàng điều chỉnh lỗi trên chứng từ. Giấy báo có của ngân hàng sau khi điều chỉnh và có xác nhận của ngân hàng thì vẫn được chấp nhận.

Câu 6

Hỏi: Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết An Giang: Cá nhân là nhân viên của Công ty có nhận được tiền thù lao kiểm soát viên do ty chuyển cho chủ sở hữu là Sở Tài chính. Sở Tài chính chịu trách nhiệm quyết định chi trả cho các kiểm soát viên hàng tháng 80%, phần 20% còn lại sẽ chi khi có kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của kiểm soát viên. Trường hợp này sẽ quyết toán thuế TNCN thế nào?

Đáp:

    Tại tiết c.2.1, điểm c.2, khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013 quy định cá nhân có thu nhập nhận được từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế, nơi nộp hồ sơ quyết toán là cơ quan trực tiếp quản lý thuế đối với Công ty.

Câu 7

Hỏi: Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết An Giang: Khi đăng ký thuế, Công ty đã thông báo với cơ quan thuế tài khoản mở tại ngân hàng. Để tiện lợi cho khách hàng giao dịch, Công ty mở thêm tài khoản ở các ngân hàng khác, Công ty có phải thông báo với với cơ quan thuế các tài khoản mới này không?

 Đáp:

    Tại Điều 9, Chương I Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, trong quá trình hoạt động, khi doanh nghiệp có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi.

 Câu 8: Cty TNHH MTV Xăng dầu AG

 Hỏi: Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp Công ty không thuộc đơn vị kinh doanh bất động sản thì có thực hiện kê khai thuế GTGT hay không?

 Đáp:

    Tại khoản 10, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT thì hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải kê khai thuế GTGT mà không phụ thuộc đơn vị có chuyên kinh doanh bất động sản hay không. Giá tính thuế là giáchuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.

Câu 9 Cty TNHH MTV Xăng Dầu AG

Hỏi: Các khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không?

Đáp:

    Các khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp là khoản chi phí được trừ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu 10 Cty CP XNK Nông sản Thực phẩm An Giang

Hỏi: Doanh nghiệp lập hồ sơ kê khai thuế GTGT như thế nào đối với các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT?

Đáp:

    Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo Điều 5, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp kê khai vào mục 5 trên Bảng kê mẫu 01-1/GTGT.

Câu 11 Cty CP XNK Nông sản Thực phẩm An Giang

Hỏi: Đối với các hoá đơn xuất khẩu đã đặt in và thông báo phát hành trước thời điểm Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, nhưng chưa sử dụng hết thì xử lý như thế nào?

Đáp:

    Doanh nghiệp tạm thời ngưng sử dụng hóa đơn xuất khẩu chuyển sang sử dụng hóa đơn GTGT. Việc tiêu hủy hóa đơn không sử dụng được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư số 64/2013 ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với trường hợp đơn vị có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn.

Câu 12:

Hỏi: Doanh nghiệp có thể liên hệ Cục Thuế để đối chiếu số liệu hàng năm nhằm sớm phát hiện các sai sót trong quá trình kê khai thuế của mình. DN có những rủi ro cao về những khoản bị phạt chậm nộp mà bản thân DN do sơ sót nào đó không biết (ví dụ tiền thuê đất, thuế môn bài…).

Đáp: Trường hợp DN muốn cơ quan thuế xác nhận nghĩa vụ thuế (các khoản thuế đã nộp) trong một thời điểm nào đó thì có văn bản gởi đến Cục Thuế nêu rõ yêu cầu. Trường hợp cần đối chiếu số liệu với Cục Thuế thì liên hệ Phòng kê khai kế toán thuế thuộc Cục Thuế.

Câu 13 Cty TNHH Nghĩa Thắm

    Hỏi:

    Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì có cần thông báo với cơ quan thuế hay không?

    Trả lời:

    Công ty phải gửi bổ sung thông tin về số tài khoản thay đổi với cơ quan thuế theo mẫu số 08-MST tại Điều 9, Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Câu 14 Cty TNHH Nghĩa Thắm

    Hỏi:

    Trong hoạt động mua bán hàng hoá, trường hợp bên mua được bên bán hỗ trợ chi phí vận chuyển thì bên mua có phải xuất hoá đơn VAT đối với khoản chi phí được hỗ trợ này không? Khoản này có được cấn trừ vào công nợ mua hàng không? Việc cấn trừ có được xem là thanh toán qua ngân hàng?

    Đáp:

    - Theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì bên mua không phải khai thuế, tính thuế GTGT, khoản tiền hỗ trợ này chỉ cần lập chứng từ thu theo quy định.

    - Theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC, khoản tiền hỗ trợ mà bên mua nhận, được cấn trừ vào công nợ giữa hai bên nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng; khoản thanh toán theo hình thức cấn trừ này nếu có nêu rõ trong hợp đồng cũng được xem là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.


 Câu 15 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Khi xuất hoá đơn trả lại hàng thì đơn vị mua hàng kê khai thuế như thế nào?

    Đáp:

    Khi xuất hoá đơn trả hàng theo Điểm 2.8, Phụ lục 4, Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ thì đơn vị mua kê khai giảm thuế GTGT đầu vào.

 Câu 16 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Tổng doanh thu hàng hoá bán ra có bao gồm doanh thu không kê khai tính thuế không?

    Đáp:

    Tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra = Doanh thu chịu thuế GTGT + Doanh thu không chịu thuế GTGT + Doanh thu không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.

Câu 17 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Công ty đã gởi hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên (sử dụng nước dưới đất phục vụ sản xuất) thực hiện theo Quyết định số 22/QĐ-UBND (03/6/2011) đơn giá tính thuế là: 4.000 đồng/m3.

    Vào ngày 03/4/2014, tại hội nghị triển khai chính sách thuế mới tại Cục Thuế, tôi được hướng dẫn quyết toán theo Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND (ngày 15/7/2013) thì đơn giá là: 5.000 đồng/m3. Đề nghị Cục Thuế hướng dẫn điều chỉnh quyết toán thuế tài nguyên năm 2013.

    Đáp:

    Theo Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.

    Trường hợp đơn vị chị đã nộp tờ khai quyết toán thuế tài nguyên năm 2013 nhưng phát hiện sai sót về giá tính thuế tài nguyên thì lập bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và nộp lại tờ khai quyết toán thuế bổ sung theo mẫu 02/TAIN cho cơ quan thuế.

Câu 18 Công ty CP Nam Việt

    Hỏi:

    Công ty có nguồn cá thu mua của người dân, vừa có cá do Công ty tự nuôi, khi bán nội địa thì ghi thuế suất thuế GTGT như thế nào?

    Đáp:

    Theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, Công ty bán sản phẩm cá mua của người dân và cá tự sản xuất thuộc sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xãở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Câu 19 Công ty CP Nam Việt

    Hỏi:

    Công ty đang sử dụng hóa đơn XK, theo quy định mới thì phải chuyển sang sử dụng hóa đơn GTGT nhưng loại hóa đơn GTGT của Công đã đặt in trước đây,đã đăng ký phát hành không có tiếng Anh và thiếu nhiều thông tin như hợp đồng, số cost, số sill, ngày tàu chạy…? Đề nghị Cục Thuế hướng dẫn thực hiện tạo điều kiện thuận lợi Công ty.

    Đáp:

    Đối với các hoá đơn xuất khẩu, trường hợp Công ty đã đặt in và thông báo phát hành trước thời điểm Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ có hiệu lực thi hành nhưng chưa sử dụng hết, nếu có nhu cầu thì vẫn được tiếp tục sử dụng. Đến ngày 01/6/2014 cơ quan thuế sẽ không tiếp nhận thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp Công ty đã đăng ký trước ngày 01/6/2014 thì phải đăng ký số lượng hóa đơn còn tồn chưa sử dụng gửi đến cơ quan thuế để tiếp tục sử dụng chậm nhất đến ngày 31/7/2014.

    Để thể hiện được nhiều thông tin riêng trên hóa đơn GTGT, Công ty có thể đặt in riêng loại hóa đơn GTGT dành cho hoạt động xuất khẩu (cần đảm bảo quy định về hình thức của hóa đơn GTGT).

Câu 20 Công ty CP Nam Việt

    Hỏi:

    Thuế suất thuế GTGT như thế nào đối với các sản phẩm từ cá như các loại philê, cá nguyên con, cá cắt khúc, thịt vụn, dè cá, kỳ cá, bong bóng, bao tử?

    Đáp:

    Theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, đối với các sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản, hải sảnthu hồi trong quá trình sơ chế thông thường, chưa chế biến thành sản phẩm khác được Công ty bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Câu 21 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Trong 03 tháng đầu năm 2014, Công ty tôi đã xuất hóa đơn GTGT bán mặt hàng cám đã xuất hóa đơn và không tính thuế, đã kê khai thuế. Nay theo hướng dẫn của Cục Thuế thì mặt hàng này chịu thuế 5%. Vậy tôi phải điều chỉnh hóa đơn, kê khai lại như thế nào?

    Đáp:

    Tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định: “Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

    Theo đó, đề nghị Công ty của bạn phối hợp với người mua hàng lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời Công ty lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, Công ty và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Câu 22 Cty CP Đầu tư & Xây dựng Sao Mai AG

    Hỏi:

    Cá phi lê không khai thuế áp dụng vào thời điểm nào của năm 2014?

    Thuế suất thuế GTGT khi bán các mặt hàng mỡ cá tra, bột xương cá tra, máu cá tra chưa qua sơ chế, nước máu cá đã qua hệ thống xử lý nước thải?

    Đáp:

    Theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, đối với các sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản, hải sảnthu hồi trong quá trình sơ chế thông thường, chưa chế biến thành sản phẩm khác được Công ty bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

    Thời điểm áp dụng quy định nêu trên là từ ngày 01/01/2014.

    Trường hợp sản phẩm thu hồi như mỡ cá, bột xương cá, máu cá, nước máu cá đã được chế biến thành sản phẩm khác thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo mặt hàng đó.

    Ví dụ:

    - Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sảnđã chê biến thành thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi thì phải tính thuế GTGT là 5%.

    - Sản phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thuỷ sản, hải sản khác đã qua chế biến, tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất của sản phẩm khác là 10%.

Câu 23 Cty TNHH MTV TM XNK Tân Phát (Chợ Mới)

    Hỏi:

    Công ty TNHH MTV TM XNK Tân Phát Chợ Mới được chuyển đổi loại hình từ DNTN. Đề nghị Cục Thuế cho biết có thuộc trường hợp đặt in hóa đơn lần đầu theo quy định mới không?

    Đáp:

    Theo quy định tại Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 về quản lý hóa đơn thì doanh nghiệp chuyển đổi loại hình không thuộc đối tượng in hóa đơn lần đầu phải đăng ký với cơ quan thuế. Công ty cần lưu ý khi thay đổi tên doanh nghiệp trên hóa đơn phải thông báo phát hành theo quy định.


 Câu 24 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN năm 2011 phát sinh số lỗ là 130 triệu đồng. Sang năm 2012 doanh nghiệp phát sinh lãi là 100 triệu đồng nhưng doanh nghiệp không chuyển số lỗ từ năm 2011 sang, do đó năm 2012 doanh nghiệp tính và nộp thuế TNDN bình thường. Vừa rồi, khi quyết toán thuế TNDN năm 2013 doanh nghiệp phát sinh lãi là 140 triệu đồng. Vậy xin hỏi doanh nghiệp được chuyển số lỗ 130 triệu của năm 2011 vào năm 2013 không?

    Đáp:

    Theo nguyên tắc chuyển lỗ khi quyết toán thuế TNDN, nếu DN bị lỗ thì được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo; thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Do đó, năm 2011 Công ty phát sinh lỗ 130 triệu, năm 2012 phát sinh thu nhập chịu thuế 100 triệu thì Công ty phải chuyển toàn bộ số lỗ 130 triệu của năm 2011 vào thu nhập chịu thuế năm 2012, số lỗ còn lại của năm 2011 là 30 triệu Công ty được chuyển vào các năm tiếp theo nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm 2012.

    Do vậy, Công ty được kê khai bổ sung, điều chỉnh kê khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Trường hợp tính đến thời kỳ điều chỉnh kê khai thuế có phát sinh số thuế TNDN nộp thừa thì Công ty được trừ vào số thuế phát sinh phải nộp hoặc đề nghị hoàn trả.

Câu 25 Cty CP XNK Thủy sản An Giang (Agifish)

    Hỏi:

    1. Công ty nuôi cá tra, thu hoạch đem bán cho DN khác, trước đây cá tra là mặt hàng không chịu thuế nên Công ty không được khấu trừ thuế đầu vào, nay nếu theo quy định mới thì trường hợp bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho DN, HTX ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT, vậy xin hỏi DN A có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho mặt hàng cá tra không?

    2. Một số tỉnh hiện nay đã triển khai như sau: Mặt hàng phi lê cá ba sa, cá tra đông lạnh, phế phẩm thu hồi như đầu, da, xương, mỡ, bao tử cá khi bán ra phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT áp dụng thuế suất 5%, Cty chúng tôi đã mua sản phẩm này của họ đều được xuất hóa đơn có thuế suất là 5%. Vậy xin hỏi có được khấu trừ thuế đầu vào hay không?

    Đáp:

    1. Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT:

    - Trường hợp DN trực tiếp nuôi cá tra, thu hoạch bán ra mặt hàng này là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế, do đó không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

    Riêng trường hợp Công ty tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.

    - Trường hợp DN A chỉ thu mua cá của người sản xuất rồi bán ra mặt hàng này thuộc sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho DN, HTX ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động này được khấu trừ.

    2. Mặt hàng phi lê cá ba sa, cá tra đông lạnh, phế phẩm thu hồi từ hoạt động sơ chế thông thường cho ra các mặt hàng như đầu, da, xương, mỡ, bao tử cá, máu cá… hiện nay được một số tỉnh hướng dẫn DN khi bán ra phải tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất 5%, Công ty đã mua sản phẩm này của họ thì được khấu trừ thuế.

Câu 26 Công ty TNHH TM XD Minh Đức

    Hỏi:

    Xin cho hỏi có phải từ ngày 01/01/2014, tất cả tài sản cố định từ 30 triệu trở lên sẽ không được khấu trừ thuế?

    Trả lời:

    Luật thuế GTGT sửa đổi đã bỏ quy định: “thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ”. Điều này không có nghĩa là thuế GTGT của TSCĐ từ 30 triệu trở lên từ ngày 01/01/2014 sẽ không được khấu trừ thuế mà quy định mới là: Vẫn được khấu trừ thuế GTGT của TSCĐ trong các trường hợp khác, như:

    - Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụngcho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.

    - Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ hình thành TSCĐ là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.

    - Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng tại các khâu sản xuất, chế biến được khấu trừ.
   
Câu 27 Công ty TNHH TM XD Minh Đức

    Hỏi:

    Chứng từ chuyển khoản qua NH đối với hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng theo quy định mới là như thế nào?

    Đáp:

    Tại Điều 14, Mục 1, Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định: Được khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn GTGT được thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT.

    Theo quy định nêu trên thì chỉ áp dụng đối với hóa đơn GTGT, riêng hóa đơn bán hàng không bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, nếu hóa đơn bán hàng thanh toán bằng tiền mặt thì không được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

 Câu 28 Công ty CP Nam Việt

    Hỏi:

    Doanh nghiệp có vùng nuôi cá, những chi phí phát sinh tại vùng nuôi như: Thuê chiếc xuồng của người dân để chở cá từ vùng này sang vùng kia, có khi thuê xe honda đầu, có khi thuê người dân sửa chữa linh tinh. Như vây, Công ty lập bảng kê mẫu 01 để đưa vào chi phí được không?

    Đáp:

    Theo quy định tại Khoản 2.4, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: mua hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh.

    Do đó, chỉ các hàng hóa, dịch vụ nêu trên DN được lập bảng kê thu mua kèm theo chứng từ thanh toán (phiếu chi tiền hoặc biên nhận có ký tên người nhận tiền) nếu người bán hàng, cung ứng dịch vụ không có hóa đơn.

 Câu 29 Công ty CP Nam Việt

    Hỏi:

    Trường hợp các khoản chi của Công ty như nêu trên có giá trị trên 2 triệu thì có khấu trừ thuế TNCN không?

    Đáp:

    - Theo quy định tại Khoản 2, Điều 2, Chương I và Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Chương IV, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính: Công ty trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân từ hai triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

    Trường hợp cá nhân thuê sửa chữa chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kếtgửi tổ chức trả thu nhập đểtạm thời chưa khấu trừ thuế.Cá nhân làm cam kết chịu trách nhiệm về bản cam kết, nếu phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế. Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Câu 30 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Theo công văn 178/CT-TTHT ngày 12/02/2014 của Cục Thuế tỉnh An Giang đã hướng dẫn 01 DN trong tỉnh về mặt hàng củi trấu (trấu ép thành viên) thuộc mặt hàng không khai thuế GTGT. Tại hội nghị này đã hướng dẫn mặt hàng này áp dụng thuế suất 5%. Xin hỏi thuế suất 5% này áp dụng vào thời gian nào?

    Đề nghị Cục Thuế hướng dẫn rõ vấn đề này về thời gian áp dụng thuế suất 5% và các hóa đơn đã xuất, đã khai không tính thuế thì nay có phải điều chỉnh không?

    Đáp:

    Đối với thuế suất thuế GTGT mặt hàng củi trấu (trấu đã ép thành dạng viên, thanh, khối…) chưa được chế biến thành sản phẩm khác, trước đây đã có hướng dẫn của Tổng cục Thuế (tại văn bản số 4472/TCT-CS ngày 05/11/2010) xác định: “Mặt hàng trấu ép là sản phẩm trồng trọt chỉ qua sơ chế, chưa được chế biến thành sản phẩm khác. Nếu sản phẩm này do tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Mặt hàng trấu ép bán ra ở khâu kinh doanh thương mại thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.”

    Nay theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, đối với các sản phẩm trồng trọtthu hồi trong quá trình sơ chế thông thường, chưa chế biến thành sản phẩm khác được Công ty bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

    Do đó, mặt hàng này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, thời điểm áp dụng quy định này từ ngày 01/01/2014. Cục Thuế đã hướng dẫn doanh nghiệp không tính thuế GTGT mặt hàng này.

    Tuy nhiên, giữa các tỉnh đã có sự chưa thống nhất nhau về mặt hàng này, một số tỉnh triển khai không tính thuế, một số tỉnh triển khai tính thuế 5%. Cục Thuế đã có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế có hướng dẫn để các tỉnh áp dụng thống nhất. Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn của cấp trên, từ ngày 31/3/2014, Cục Thuế đã hướng dẫn DN tính thuế mặt hàng này là 5%.

    Trường hợp các DN đã áp dụng mức thuế khác hoặc không tính thuế mặt hàng này thì không điều chỉnh và chờ có hướng dẫn của Tổng cục Thuế để thực hiện thống nhất.

Câu 31 Cty CP XNK Nông sản Thực phẩm AG

    Hỏi:

    Các mặt hàng cá tra, thủy sản chỉ qua sơ chế thông thường cắt phi-lê thuộc nhóm thực phẩm tươi sống chưa qua chế biến chịu thuế suất 5% hay nhóm sản phẩm chăn nuôi chưa qua chế biến không phải tính thuế GTGT?

    Từ ngày 01/01/2014 Công ty đã xuất hóa đơn có thuế 5%. Nay có phải điều chỉnh kê khai thuế hay không?

    Đáp:

    Theo quy định tại điểm 7, Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT thì mặt hàng cá tra xẻ thịt, cắt phi-lê thuộc nhóm sản phẩm thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại áp dụng thuế xuất 5%.

    Thực phẩm tươi sống còn được giải thích: “Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thuỷ sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.”

    Theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT:

    “5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xãở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT”.

    Như vậy, chỉ nhóm sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thườngsẽ không tính thuế; riêng nhóm Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khácvẫn tính thuế 5%.

    Mặt hàng cá tra cắt phi-lê vừa thuộc nhóm thực phẩm tươi sống vừa thuộc nhóm sản phẩm chăn nuôi chưa qua chế biến. Thời gian qua, việc triển khai áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng này giữa các tỉnh đã có sự chưa thống nhất nhau, một số tỉnh triển khai không tính thuế, một số tỉnh triển khai tính thuế 5%. Cục Thuế đã có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế có hướng dẫn để các tỉnh áp dụng thống nhất.

    Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn của cấp trên, từ ngày 31/3/2014, Cục Thuế đã hướng dẫn DN không tính thuế mặt hàng này.

    Trường hợp các DN đã tính thuế 5% hoặc không tính thuế mặt hàng này thì không điều chỉnh và chờ có hướng dẫn của Tổng cục Thuế để thực hiện thống nhất. Các DN, HTX nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn đầu vào có thuế 5%.

Câu 32 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Công ty chúng tôi khấu trừ thuế TNCN của người lao động có vướng mắc như sau: Theo quy định thì mẫu cam kết của cá nhân (mẫu số 23/CK-TNCN) thì được khai từ khi được cấp mã số thuế, nếu trong năm 2013 cá nhân chưa có MST, khi quyết toán năm 2013 có được áp dụng cho cả năm không? Hay chỉ được tính kể từ khi cam kết?

    Đáp:

    Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn về thuế TNCN, trường hợp Công ty phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (mẫu 23/CK-TNCN) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

    Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập (cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm cam kết) Công ty không khấu trừ thuế. Do đó khoảng thời gian mà Công ty chưa nhận được Bản cam kết thì Công ty vẫn phải khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN của cá nhân đó.

Câu 33 XN Lương thực Mỹ Thới (Cty TNHH MTV Lương thực TP.HCM)

    Hỏi:

    Xí nghiệp là Chi nhánh của Công ty ở TP HCM. Xin hỏi khi XN mua hàng nông sản rồi chuyển về Công ty mẹ thì không phải xuất hóa đơn, vậy các chi phí liên quan như vận chuyển thu mua, bảo quản… thì hạch toán như thế nào?

    Đáp:

    Theo quy định tại Thông tư số 156/2013 ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, trường hợp Chi nhánh là đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, Chi nhánh thu mua và chế biến gạo tại địa bàn tỉnh An Giang, sau đó điều chuyển gạo về trụ sở chính, Chi nhánh phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để xuất hàng cho trụ sở chính.

    Trường hợp khi điều chuyển hàng hóa về trụ sở chính có phát sinh các chi phí liên quan thì Chi nhánh hạch toán riêng, cuối tháng tập hợp các khoản chi phí phát sinh và chuyển kết quả này về trụ sở chính để hạch toán, Xí nghiệp không phải xuất hóa đơn GTGT đối với các khoản chi phí này.

Câu 34 Công ty Điện lực An Giang

    Hỏi:

    Trường hợp các hóa đơn đặc thù như điện, nước, bưu chính, viễn thông được thiết kế theo mẫu A5 nên kích thước nhỏ, nếu ghi đầy đủ tên đơn vị, địa chỉ thì không đủ chỗ trên giấy, buộc người lập phải viết tắt, vậy thì có được xem là hợp lệ không?

    VD: Tên đơn vị:Công ty Điện lực An Giang - Điện lực Long Xuyên

    Nhưng hóa đơn đặc thù không thể viết đầy đủ nên viết tắt là Điện lực Long Xuyên được không?

    Đáp:

    Căn cứ quy định tại Thông tư số 64/2013/TT-BTC về hóa đơn thì Công ty không được viết tắt tên đơn vị mà cần thu nhỏ cở chữ để bố trí phù hợp trên khổ giấy A5, có thể thể hiện tên đầy đủ thành 02 dòng.

Câu 35 Công ty Điện lực An Giang

    Hỏi:

    Theo Thông tư 219/2013 về thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó. Trường hợp CSKD phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi CQT công bố QĐ kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở NNT.

    Vậy nếu trong kỳ khai thuế GTGT tháng 3/2014, Công ty phát hiện 1 hóa đơn đầu vào còn sót của tháng 01/2014 thì có được kê khai hóa đơn đó trên Tờ khai thuế và Bảng kê mua vào (PL01-2/GTGT) của tháng 3 không? Hay là phải làm điều chỉnh, bổ sung lại tờ khai thuế của tháng 01/2014.

    Trường hợp điều chỉnh lại tờ khai thuế của tháng 01 thì có phải điều chỉnh lại số thuế đầu vào được khấu trừ của tờ khai tháng 02 để số thuế GTGT khấu trừ được liên tục hay không?

    Đáp:

    Trường hợp trong kỳ khai thuế tháng 3/2014, Công ty phát hiện hóa đơn đầu vào tháng 01/2014 còn thiếu trên tờ khai, thì thủ tục điều chỉnh như sau:

    - Trường hợp Công ty khai bổ sung hồ sơ khai thuế chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung, số tiền thuế điều chỉnh tăng khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu "Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước" chỉ tiêu 38 trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế tháng 03/2014.

    Hồ sơ Công ty nộp cho cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC:

    - Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ;

    - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ của kỳ tình thuế tháng 01/2014;

    - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).


Câu 36 Công ty XNK NSTP An Giang

    Hỏi:

    Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo Điều 5 thông tư 219/2013. Khi lập hồ sơ khai thuế GTGT thì Công ty kê khai hóa đơn thuộc đối tượng tại khoản 5 điều 5 vào mục “5. Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT” của bảng kê mẫu số: 01-1/GTGT (bán ra), mẫu số: 01-2/GTGT (mua vào).

    Ngoài ra, những đối tượng khác thuộc điều 5 của Thông tư này thì có kê khai vào mục này như đối tượng tại khoản 5 điều 5 nêu trên không?

    Trả lời:

    Những đối tượng khác thuộc điều 5 của Thông tư này thì vẫn phải khai vào mục “5. Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”.


Câu 37 Công ty XNK NSTP An Giang

    Hỏi:

    Theo quy định mới về hóa đơn quy định loại hóa đơn xuất khẩu không còn sử dụng kể từ ngày 01/3/2014. Vậy Công ty hiện đang tồn nhiều cuốn hóa đơn xuất khẩu chưa sử dụng, Công ty sẽ phải xử lý như thế nào?

    Đáp:

    Căn cứ Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị đính số 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có hiệu lực thi hành từ 01/3/2014 đã bãi bỏ loại hóa đơn xuất khẩu, hoạt động xuất khẩu được sử dụng hóa đơn GTGT.

    Đề nghị Công ty tạm thời sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu, việc tiếp tục sử dụng số đã in hiện đang còn tồn nhiều hay vấn đề hủy bỏ như thế nào sẽ được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư sẽ ban hành tới đây.

Câu 38 Viễn thông An Giang

    Hỏi:

    Đề nghị hướng dẫn cách áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chánh theo Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 và Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính:

    Các mức xử phạt tiền nêu trong các quy định nêu trên tính theo từng vụ việc phát sinh hay tính theo số lỗi vi phạm trong một vụ việc.

    Đáp:

    Theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn thì một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn chỉ bị xử phạt một lần; Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn hoặc vi phạm hành chính về hóa đơn nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm; Trường hợp các hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến hành vi khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, được hoàn hoặc dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.


Câu 39 Công ty TNHH XNK Tuyền Phát

    Hỏi:

    Xin hỏi về thuế suất mặt hàng cám, trấu củi, trấu viên là bao nhiêu ?

    Đáp:

    Theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, doanh nghiệp bán mặt hàng cám, trấu củi, trấu viên (củi trấu) thuộc nhóm áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% không phân biết bán cho đối tượng nào.


 Câu 40 Công ty XNK Nông sản Thực phẩm An Giang

    Hỏi:

    Trước đây mặt hàng nhập khẩu như bắp không có thuế GTGT nhập khẩu nhưng từ tháng 01/2014 mặt hàng bắp đã có thuế GTGT nhập khẩu, vậy khi DN bán mặt hàng bắp có phải nộp thuế GTGT đầu ra hay không? đơn vị bán là đơn vị sản xuất thức ăn gia súc (Cty CP XNK Nông sản thực phẩm An Giang)

    Đáp:

    Theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, đối với các sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác được Công ty bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

    Do đó DN bán mặt hàng bắp cho DN, HTX khác không phải tính thuế GTGT, thuế GTGT nhập khẩu được khấu trừ thuế đầu vào.

Câu 41 Công ty TNHH SX-TM-DV Thuận An

    Hỏi:

    1/ Thuế suất đối với hoạt động gia công cá phi lê là bao nhiêu?

    2/ Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại văn bản gần đây thì DN bán các mặt hàng không phải tính thuế GTGT chỉ áp dụng đối với DN mua áp dụng phương pháp khấu trừ. Vậy làm sao DN bán nhận biết DN mua nộp thuế theo phương pháp nào?

    3/ Con cá trước khi phi lê không chịu thuế hay sau khi phi lê không chịu thuế? nếu chịu thuế thì thuế suất là bao nhiêu?

    Đáp:

    1/ Theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, đối với các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến thành sản phẩm khác được Công ty bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

    Do đó, chỉ các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến thành sản phẩm khác được bán ở khâu kinh doanh thương mại không phải tính thuế GTGT, hoạt động gia công vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất của mặt hàng này là 5%.

    2/ Theo quy định tại văn bản pháp quy (Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thườngcho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.

    Theo đó, DN không cần biết DN mua thuộc diện nộp thuế theo phương pháp gì mà cần quan tâm nếu người mua là hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khácthì phải tính thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.

    Trường hợp muốn xem thông tin đăng ký của NNT, Công ty có thể tra cứu trang thông tin điện tử của ngành thuế tại chuyên mục “Tra cứu thông tin người nộp thuế”.

    3/ Theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT, cá phi lê được xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, khi Công ty bán mặt hàng này cho DN, HTX ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Số thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động này được khấu trừ.
   
Câu 42 Viễn thông An Giang

    Hỏi:

    Tại Khoản 01 - Điều 12 - Thông tư 64/2013/TT-BTC qui định hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT thì cơ quan thuế không cấp hoá đơn.

    Tại Khoản 25 - Điều 04 - Thông tư số 219/2013/TT-BTC qui định hộ, cá nhân không kinh doanh có mức doanh hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống là đối tượng không chịu thuế GTGT.

    Theo những qui định nêu trên, doanh nghiệp có vướng mắc như sau: Khi DN mua hàng hoá dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh thì trên cơ sở nào để DN xác định được là hộ, cá nhân không kinh doanh có mức doanh hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống để DN không yêu cầu họ đi mua hoá đơn lẻ để làm chứng từ thanh toán.

    Đáp:

    Căn cứ chính sách về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNBCN, hóa đơn, chứng từ hiện hành đã quy định thì:

    - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh dịch vụ cho thuê bất động sản thuộc đối tượng kinh doanh được cơ quan quản lý thuế trực tiếp tại địa phương quản lý thuế theo phương pháp khoán (theo Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC) có doanh thu của một hoặc nhiều bất động sản cho thuê mà tổng doanh thu tính theo năm bằng hoặc dưới mức doanh thu không phải nộp thuế theo qui định của pháp luật về thuế GTGT thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán.

    Hộ gia đình, cá nhân nộp thuế khoán được mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng, cung cấp cho bên đi thuê bất động sản.

    - Trường hợp cá nhân không kinh doanh ký hợp đồng với Công ty để cho thuê mặt bằng lắp đặt trạm thu phát sóng viễn thông, nếu doanh thu cho thuê thấp (doanh thu làm căn cứ xác định là tổng doanh thu của tất cả các hợp đồng mà cá nhân cho thuê) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (theo quy định tại khoản 12, Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP) thì về nguyên tắc cá nhân không phải lập hóa đơn. Công ty được lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ kèm theo chứng từ chi trả tiền có ký nhận của người cho thuê để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013.

    Trường hợp Công ty và cá nhân cho thuê mặt bằng có ký hợp đồng với thỏa thuận cá nhân chịu trách nhiệm liên hệ cơ quan thuế để cấp hóa đơn lẻ, khi cá nhân có yêu cầu thì cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ và cá nhân cho thuê phải kê khai nộp thuế theo quy định.

    - Trường hợp Công ty chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động thực hiện các dịch vụ, đây là khoản tiền công, tiền thù lao, nếu số tiền chi trả từ hai triệu đồng trở lên thì đơn vị phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân. Đồng thời đơn vị phải xuất biên lai khấu trừ thuế TNCN cho người lao động.

Câu 43 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Đơn vị tôi là đơn vị hành chính sự nghiệp có thu và đảm bảo kinh phí. Năm 2013 đon vị tôi có phát sinh hoạt động thu tiền mà Công ty đòi phải có hóa đơn. Đơn vị có được đề nghị Cục Thuế cấp hoá đơn GTGT để cung cấp cho người mua không hay là phải mua hoá đơn lẻ?

    Đáp:

    Hoạt động cung cấp dịch vụ của đơn vị sự nghiệp cũng phải khai thuế, nộp thuế như hoạt động kinh doanh của DN.

    Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT thì đơn vị được tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ nếu chấp hành chế độ kế toán, chứng từ hoá đơn mà không phụ thuộc điều kiện có doanh thu từ hoạt động chịu thuế GTGT phải đạt trên 1 tỷ đồng/năm.

    Về thủ tục, đơn vị đang hoạt động phải thực hiện việc đăng ký với cơ quan thuế địa phương (Mẫu số 06).

Câu 44 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Chi nhánh là cơ sở sản xuất trực thuộc ở khác tỉnh với Côn ty khi chuyển hàng về Công ty phải xuất hóa đơn và khai thuế GTGT, nhưng theo quy định mới thì hàng nông sản xuất về Công ty mẹ không phải khai thuế. Vậy xin hỏi chúng tôi phải thực hiện vấn đề này như thế nào?

    Đáp:

    Theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn:

    Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có Chi nhánh sản xuất trực thuộc đóng trên địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì:

    - Nếu Chi nhánh có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn GTGT làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.

    - Nếu Chi nhánh không thực hiện hạch toán kế toán thì Công ty khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có Chi nhánh. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra.

    Trường hợp, mặt hàng mà Chi nhánh sản xuất là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thuộc diện không phải tính thuế trên khâu thương mại thì khi chuyển hàng hóa về Công ty, Chi nhánh không sử dụng hóa đơn GTGT mà được sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để điều chuyển hàng hóa. Công ty và Chi nhánh không phải tạm nộp thuế GTGT đối với mặt hàng này tại địa phương nơi sản xuất.

Câu 45 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Tại Điều 7 của Thông tư số 219/2013 qui định về giá tính thuế như sau:

    - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất)dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

    - Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ

    Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ)là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

    - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

    Theo những qui định nêu trên, doanh nghiệp có một số vướng mắc như sau:

    1. Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào đã khấu trừ thuế hoá đơn đầu vào, sau đó xuất tiêu dùng nội bộ thì được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ thêm môt lần nữa, như vậy là đã khấu trừ thuế hai lần. Việc khấu trừ thuế hai lần trong trường hợp nêu tại khoàn 3 có bị xử phạt hay không.

    2. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại nêu tại khoản 5 thì phải kê khai, tính nộp thuế theo khoản 3 (hàng hoá, dịch vụ biếu, tặng, cho) hay khoản 4 (hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ).

    Đáp:

    Theo quy định về thuế GTGT mà DN đã trích dẫn nêu trên, nội dung đã được hướng dẫn rõ:

    - Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của DN khi mua vào đã khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn mua hàng, sau đó xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóathì DN phải xuất hóa đơn để kê khai thuế; đồng thời được trừ thuế đầu vào tương ứng, từ đó số thuế GTGT phát sinh là khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ.

    - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại, DN dùng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.


 Câu 46 Cty TNHHH TM Ba Xuyên

    Hỏi:

    1/ DN có doanh thu năm 2013 trên 20 tỷ đồng, xin hỏi kể từ tháng 01/2014 DN áp dụng kê khai theo tháng có đúng không ?

    2/ Hóa đơn GTGT theo mẫu mới chỉ có người bán và người mua ký tên, nếu DN ủy quyền cho cấp dưới bán hàng ký tên và đóng dấu phía trên góc trái hóa đơn, còn nếu chủ DN muốn trực tiếp ký hóa đơn thì ký và đóng dấu trực tiếp lên chữ ký có đúng không?

    Đáp:

    1/ Theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, việc khai thuế theo quý hay theo tháng được thực hiện trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.

    Theo đó, trường hợp Công ty mới hoạt động giữa năm 2013 đã áp dụng khai thuế theo tháng thì cả thời kỳ năm 2013 và năm 2014 Công ty thuộc diện khai thuế theo tháng, nếu doanh thu của năm 2014 trên 20 tỷ à Từ tháng 01/2015 Công ty khai thuế theo tháng và ổn định cho 3 năm (năm 2015, năm 2016 và năm 2017).

    2/ Tại Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC có hướng dẫn về cách lập hóa đơn ở tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”. Trường hợp chủ DN không ủy quyền cho người bán hàng thì trực tiếp ký tên, đóng dấu vào hóa đơn.

 Câu 47 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    1/ Cty mẹ kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có đơn vị trực thuộc, có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, kê khai thuế GTGT ngoài tỉnh, vậy hỏi đơn vị trực thuộc kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp?

    2/ Cty mua mặt hàng gạo trực tiếp từ nông dân, sau đó Cty bán ra, vậy hỏi thuế GTGT liên quan có được khấu trừ đầu vào không?

    Đáp:

    1/ Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, trường hợp Cty mẹ kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì đơn vị trực thuộc kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mà không phụ thuộc doanh số hoạt động.

    2/ Theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, mặt hàng gạo của người nông dân tự sản xuất, bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp Cty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thu mua gạo (chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường) rồi bán lại cho DN, HTX ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải tính thuế GTGT; thuế GTGT đầu vào liên quan hoạt động mua bán này được khấu trừ.


 Câu 48 NNT: Không nêu tên

    Hỏi:

    Theo Cục Thuế triển khai thì hóa đơn mua hàng có giá trị trên 20 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt. Vậy xin hỏi Công ty thuê nhà của hộ gia đình trên 20 triệu đồng/năm và được cơ quan thuế cấp hóa đơn bán hàng nhưng hộ gia đình không có số tài khoản ngân hàng buộc Công ty phải trả tiền mặt và hộ gia đình đã nộp thuế đầy đủ, Công ty có được tính vào chi phí không?

    Đáp:

    Theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 về thuế Thu nhập doanh nghiệp thì chỉ được tính vào chi phí đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.


Câu 49 Số điện thoại: 0932848057

    Hỏi:

    Tôi có vướng mắc nhờ quý cơ quan giải đáp về việc khấu trừ thuế GTGT:

    Trường hợp 02 DN có quan hệ mua bán và thực hiện thanh toán tiền hàng theo hình thức cấn trừ công nợ thì có được khấu trừ thuế GTGT?

    Đáp:

    Theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, phương thức thanh toán cấn trừ công nợ cũng được xem là một trong những hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nếu đảm bảo các điều kiện như việc bù trừ này đã được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán; hai bên có biên bản đối chiếu cụ thể về số công nợ; số tiền còn lại sau khi cấn trừ được thanh toán qua ngân hàng.
Những hướng dẫn và thắc mắc liên quan đến thủ tục hóa đơn của các doanh nghiệp cần chú ý thông tin cụ thể như sau:
quy-dinh-hoa-don-gianh-cho-doanh-nghiep

1. Xử lý hóa đơn lập sai
Câu hỏi: Trường hợp phát hiện ra hóa đơn lập sai khi chưa giao hóa đơn cho người mua hàng thì xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Cách lập hóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng trên hóa đơn

Câu hỏi: Khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, thì người bán hàng phải lập hóa đơn như nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 thì: Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:

1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hóa đơn. Dòng ghi hàng hóa cuối cùng của số hóa đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hóa đầu số hóa đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hóa đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hóa đơn này đến hóa đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hóa đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.

- Trên hoá đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số …, ngày …, tháng…, năm…”. Mục “tên hàng” trên hoá đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.

Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.

Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.(Điều 19 Thông tư 39/2014/TT-BTC).

3. Trường hợp lập hoá đơn không bắt buộc phải có chữ ký, họ tên người mua trên hoá đơn

Câu hỏi: Trường hợp nào khi lập hoá đơn không bắt buộc phải có chữ ký, họ tên người mua trên hoá đơn?

Trả lời:
Theo quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 16, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 thì đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, Fax thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hoá đơn. Khi lập hoá đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, qua Fax.

Khi lập hoá đơn cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hoá đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài

4. Cách xử lý khi người mua không lấy hóa đơn

Câu hỏi: Trường hợp khi bán hàng hoá, dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần mà người mua không lấy hoá đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì người bán có phải lập hoá đơn không?


Trả lời:
Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 16, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 thì khi bán hàng hoá, dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần mà người mua không lấy hoá đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì người bán vẫn phải lập hoá đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sịnh trong ngày.

5. Cách lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho biếu, tặng, trao đổi, rả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ

Câu hỏi: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, với những trường hợp có dùng hàng hoá, dịch vụ để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì có phải lập hoá đơn không? Nội dung ghi trên hoá đơn GTGT như thế nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 16, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Tiết 2.4, Điểm 2, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư thì các trường hợp trên đều phải lập hoá đơn GTGT. Đối với hàng hoá dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo; đối với hàng hoá dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.

6. Các thông tin khác trên hóa đơn

Câu hỏi: Ngoài các thông tin bắt buộc thì Công ty tôi có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình trên hóa đơn không?

Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC, tổ chức kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo. Tuy nhiên, các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.

7. Xử lý hóa đơn đã phát hành nhưng không sử dụng

Câu hỏi: Công ty tôi đã thông báo phát hành hóa đơn tự in với số lượng hóa đơn là 800 số. Công ty đã sử dụng hết 500 số, còn lại 300 số chưa sử dụng. Đến nay, Công ty muốn thay đổi một số thông tin trên hóa đơn và không muốn sử dụng số còn tồn. Vậy Công ty tôi có được hủy các hóa đơn đó không?

Trả lời:
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì trường hợp doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn mới theo quy định.

8.Cách sử dụng hóa đơn khi vừa bán hàng trong nước, vừa bán hàng vào khu phi thuế quan

Câu hỏi: Công ty tôi mới thành lập tháng 6/2014, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, vừa bán hàng trong nước, vừa bán hàng vào khu phi thuế quan và xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì Công ty tôi sẽ sử dụng loại hóa đơn nào?

Trả lời:
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài sử dụng hóa đơn bán hàng (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

9. Hóa đơn ủy nhiệm

Câu hỏi: Trên hoá đơn uỷ nhiệm do bên nhận uỷ nhiệm lập thì tên đơn vị bán là tên đơn vị uỷ nhiệm hay đơn vị được uỷ nhiệm?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 thì: Hoá đơn uỷ nhiệm do bên nhận uỷ nhiệm lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị uỷ nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm).

10. Những thông tin cơ bản trên văn bản ủy nhiệm lập hóa đơn

Câu hỏi: Văn bản uỷ nhiệm lập hoá đơn phải gồm những thông tin cơ bản nào?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 17, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 thì: Nội dung văn bản uỷ nhiệm lập hoá đơn phải ghi đầy đủ các thông tin về hoá đơn uỷ nhiệm (hình thức hoá đơn, loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn và số lượng hoá đơn (từ số …đến số…)); mục đích uỷ nhiệm, thời hạn uỷ nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hoá đơn uỷ nhiệm (nếu là hoá đơn tự in hoặc hoá đơn điện tử); phương thức thanh toán hoá đơn uỷ nhiệm.

   
11. Hóa đơn tự in

Câu hỏi: Thế nào là hóa đơn tự in?

Trả lời: Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì: Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

12. Điều kiện để đơn vị sự nghiệp công lập được tạo hóa đơn đặt in

Câu hỏi: Đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh có được tạo hóa đơn đặt in không?

Trả lời: Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hóa đơn, nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in.

13. Các nội dung cần có trên hóa đơn in trực tiếp từ máy tính

Câu hỏi: Công ty tôi mở 5 hệ thống siêu thị tại Hà Nội và Hải Phòng, Công ty tôi thuộc đối tượng tự in hoá đơn. Do đặc thù kinh doanh siêu thị nên khi Công ty muốn sử dụng máy tính tiền để in và xuất hóa đơn cho khách hàng. Tôi muốn hỏi hoá đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải thể hiện các nội dung gì và có phải thông báo phát hành không?

Trả lời:
Căn cứ vào điều 14 của Thông tư 39/2014/TT-BTC về hoá đơn in trực tiếp từ máy tính tiền thì trên hoá đơn của DN cần thể hiện các nội dung và phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:

    - Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
    - Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
    - Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
    - Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
    - Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.
    - Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hoá đơn kèm theo hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

14. Hồ sơ thủ tục mua hoá đơn tại cơ quan thuế

Câu hỏi:Tôi mới mở CSKD mua bán vật liệu xây dựng và được cơ quan thuế xác định là đối tượng phải mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành. Tôi muốn hỏi hồ sơ thủ tục mua hoá đơn tại cơ quan thuế như thế nào?

Trả lời:
Căn cứ tại tiết a, khoản 2, điều 12, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 quy định về thủ tục mua hoá đơn do cơ quan thuế phát hành cần phải có:

    - Đơn đề nghị mua hoá đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC)
    - Giấy Chứng minh thư nhân dân của người mua hoá đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) vẫn còn hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.
    - Văn bản cam kết (nếu là mua lần đầu) (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

    Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.

15. Các dấu hiệu doanh nghiệp rủi ro về thuế

Câu hỏi: DN tôi được thành lập năm 2011 và là đối tượng được tạo hoá đơn tự in. Tháng 6/2014, DN tôi được cơ quan thuế thông báo là DN tôi phải chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của cơ quan thuế do DN thuộc loại rủi ro cao về thuế. Tôi muốn hỏi như thế nào là DN thuộc loại rủi ro cao về thuế?
Trả lời:
Tại khoản 2, điều 11, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 quy định: DN thuộc rủi ro cao về thuế là doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:

    - Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.
    - Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.
    - Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
    - Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.
    - Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.
    - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.
    - Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.
    - Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.
   

16. Đối tượng đặt in hóa đơn và cách xử lý hóa đơn đã đặt in nhưng không sử dụng

Câu hỏi: Công ty tôi thuộc đối tượng đặt in hoá đơn theo Thông tư 64/2013/TT-BTC . Nay Công ty có nhận được hướng dẫn, từ 1/6/2014 Công ty tôi sẽ mua hoá đơn của cơ quan thuế để sử dụng (vì Công ty tôi kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Vậy tôi muốn hỏi Công ty tôi không thuộc đối tượng đặt in hoá đơn có đúng không? Số hoá đơn chưa sử dụng sẽ xử lý thế nào?

Trả lời:
Căn cứ tại tiết c, khoản 1, điều 11 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của BTC quy định thì Công ty bạn nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thuộc đối tượng mua hoá đơn của cơ quan thuế, không thuộc đối tượng đặt in hoá đơn.

Căn cứ quy định tại tiết b khoản 2, khoản 3 điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì số hoá đơn chưa sử dụng hết sẽ được hủy. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hoá đơn (Hội đồng huỷ hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán);
- Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hoá đơn nếu số hoá đơn cần huỷ không liên tục);
- Biên bản hủy hóa đơn (các thành viên Hội đồng huỷ hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót);
- Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại công ty. Riêng Thông báo kết quả hủy hoá đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hoá đơn.

17. Cách sử dụng hóa đơn đã in sau khi thay đổi địa chỉ kinh doanh

Câu hỏi: Công ty tôi đã thông báo phát hành hoá đơn đặt in với số lượng hoá đơn là 500 số vào đầu năm 2014. Đến hết tháng 5/2014, Công ty tôi sử dụng hết 200 hoá đơn. Tháng 6/2014, Công ty tôi có thay đổi địa chỉ kinh doanh nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý. Công ty tôi vẫn có nhu cầu sử dụng
Trả lời:
Tại khoản 2, điều 9 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của BTC quy đinh: “Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này)”.

Căn cứ quy định nêu trên thì Công ty sẽ thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (theo mẫu số 3.13 Phụ lục 3 củaThông tư 39/2014/TT-BTC) .

18. Thủ tục đặt in hóa đơn

Câu hỏi: Công ty tôi mới được thành lập vào tháng 5/2014 và đủ điều kiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, được cơ quan thuế thông báo thuộc đối tượng đặt in hoá đơn. Để phát hành hoá đơn Công ty tôi cần làm các thủ tục gì?

Trả lời:
Căn cứ khoản 1, điều 9 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của BTC quy định thì Tổ chức kinh doanh khi phát hành hoá đơn cần gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hồ sơ sau:

- Thông báo phát hành hoá đơn (theo mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC).
- Hoá đơn mẫu.

19. Điều kiện để tạo hóa đơn đặt in
Câu hỏi: Công ty tôi mới thành lập và đủ điều kiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tôi muốn hỏi Công ty tôi có được tạo hoá đơn đặt in không?

Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 8 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của BTC quy định về đối tượng được tạo hoá đơn đặt in là:
“1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:
- Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn nhưng không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ quy định nêu trên nếu Công ty không thuộc đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn thì sẽ được tạo hóa đơn đặt in.
Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC)
Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc quý khác hàng vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để có tư vấn tốt nhất.
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Tham khảo và tìm hiểu những nội dung khác Việt Luật :
Dịch vụ khắc dầu tại Hà Nội
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần
Thủ tục thành lập công ty tại Việt Luật

Thứ Ba, 25 tháng 8, 2015

Khi các nhà đầu tư có những tranh chấp trong quá trình hoạt động thì trình tự thủ tục thực hiện cụ thể ra sao ? Chuyên viên tư vấn Việt Luật cung cấp nội dung cụ thể như sau :
thu-tuc-tranh-chap-giua-ca-nha-dau-tu

1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 14 luật đầu tư 2014.
2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Toà án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư 2014 được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:
a) Toà án Việt Nam;
b) Trọng tài Việt Nam;
c) Trọng tài nước ngoài;
d) Trọng tài quốc tế;
đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập.
4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Tham khảo lĩnh vực tư vấn khác của Việt Luật với các doanh nghiệp :
Dịch vụ khắc dấu 
Kế toán trọn gói doanh nghiệp
Thành lập công ty tại Việt Luật 
Việt Luật giới thiệu dịch vụ khắc dấu trên địa bàn Bà Triệu tại khu vực Hà Nội , chúng tôi cung cấp các sản phẩm về dấu công ty , dấu chức danh , dấu liền mực và các loại mẫu dấu thường dùng hiện nay , Chúng tôi luôn cam kết về giá cả và thời gian thực hiện sản phẩm giao cho khách hàng .
Liên hệ với chúng tôi tại địa chỉ 126 - Phố Chùa Láng để có hỗ trợ tốt nhất .
dich-vu-khac-dau-ha-noi

Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Khắc dấu tại Bà Triệu - Khắc dấu nhanh chóng, rõ nét, đúng kiểu dáng và mẫu mã theo yêu cầu của khách hàng cùng giá cả rẻ nhất thị trường chỉ có ở dịch vụ Khắc dấu chuyên nghiệp của chúng tôi. Chúng tôi nhận khắc tất cả các loại dấu cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên cả nước. Đến với khắc dấu chúng tôi, quý khách hàng sẽ hoàn toàn yên tâm về chất lượng và dịch vụ.
Khắc dấu hàng đầu Việt Nam
Khắc dấu của chúng tôi chuyên nhận:
- Khắc dấu tròn, dấu vuông
- Khắc dấu chức danh, chữ ký, khắc dấu công ty
- Khắc dấu tên,
- Khắc dấu liền mực
- Khắc dấu đồng, dấu nổi
- Khắc dấu pháp lý, Khắc dấu kính biếu
- Khắc dấu ngày tháng năm
- Khắc dấu mã số thuế,  khắc dấu sao y bản chính
- Khắc dấu đã chi, đã thu, bán hàng qua điện thoại
- Khắc dấu theo yêu cầu, khắc dấu lấy ngay.
Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp
Khắc con dấu
Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại (Khắc dấu bằng phương pháp công nghiệp, sử dụng kỹ thật Laser), đội ngũ công nhân tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm, khắc dấu chúng tôi nhận khắc các loại dấu chìm, dấu nổi trên đồng sắt, cao su, cung cấp các loại dấu của các hãng dấu nổi tiếng như: Shiny, Trodat, Colop,... chúng tôi nhận làm các loại mẫu dấu như:
- Dấu hộp lật tự động (Mặt dấu khắc bằng tia laser, sắc nét, độ bền cao)
- Dấu cán (Chấm mực tampon).
- Dấu kiểm dịch, dấu bấm chì, dấu lăn gạch, dấu đóng gốm.
- Dấu đóng date, đóng số (tự động, điều chỉnh bằng tay).
- Dấu thực hiện theo mẫu khách hàng
Khắc dấu bán hàng qua điện thoại
Khách hàng Khắc dấu tại công ty chúng tôi sẽ được đảm bảo một số lợi ích từ dịch vụ như:
- Tư vấn những giải pháp hợp lý, tối ưu, phù hợp nhu cầu Khách hàng;
- Giao hàng tận nơi trong thời gian nhanh nhất (Giao hàng trên phạm vi toàn quốc)
- Giao hàng chính hãng, chất lượng đảm bảo
- Quý khách đặt hàng với số lượng lớn sẽ được giảm giá.